Thứ Năm, 25 tháng 12, 2014

Dịch vụ tư vấn đăng ký bản quyền cho mọi loại hình sản phẩm

Công ty tư vấn Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn đăng ký bản quyền cho mọi loại hình sản phẩm với những nội dung cụ thể như sau :
dang-ky-ban-quyen-cho-moi-loai-hinh

Khi bạn có ý tưởng và bạn muốn bảo vệ ý tưởng của mình thì đó là lúc bạn cần đăng ký bản quyền tác giả.
Đăng ký bản quyền tác giả tại Cục Bản Quyền là một trong những biện pháp quan trọng nhằm hạn chế rủi ro đối với cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với tác phẩm. Công ty Việt Luật  chúng tôi sẽ tư vấn và hoàn tất các Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả cho Quý khách một cách nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất.
Để có thể đăng ký bản quyền tác giả, quý khách cần chuẩn bị các tài liệu như hướng dẫn sau đây:
1. Trường hợp người đăng ký là chủ sở hữu đồng thời là tác giả/các đồng tác giả
 - 02 Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả/các tác giả.
 - 03 bản mẫu tác phẩm cần đăng ký; tác phẩm đã được công bố hay chưa; thời gian công bố;
 - Tên đầy đủ, bút danh (nếu có), địa chỉ, số điện thoại, fax của tác giả/các đồng tác giả;
 - Giấy uỷ quyền của tác giả/các tác giả (theo mẫu);
 - Giấy cam đoan của tác giả độc lập sáng tạo tác phẩm, không vi phạm bản quyền của ai - 1 bản (theo mẫu);
2. Trường hợp người đăng ký là chủ sở hữu không đồng thời là tác giả (tổ chức, công ty)
- 01 Giấy uỷ quyền của tổ chức công ty (theo mẫu);
- 03 bản mẫu tác phẩm gốc;
- 01 Bản sao công chứng chứng minh nhân dân (hoặc Chứng minh thư gốc nộp kèm để đối chiếu khi không có công chứng bản sao) của tác giả/các tác giả tác phẩm có xác nhận sao y bản chính;
- Giấy chuyển nhượng quyền sở hữu tác phẩm của tác giả/các tác giả cho chủ sở hữu tác phẩm (tổ chức, công ty) (1 bản);
- Giấy cam đoan của tác giả/các tác giả độc lập sáng tạo tác phẩm, không vi phạm bản quyền của ai (theo mẫu);
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập có công chứng;
2. VIỆT LUẬT SẼ THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC SAU:
2.1. Thiết lập hồ sơ đăng ký Quyền tác giả:
- Lập Tờ khai đăng ký Quyền tác giả.
- Lập Hợp đồng chuyển nhượng/Tuyên bố quyền tác giả.
- In tác phẩm đăng ký
2.2. Tiến hành Đăng ký Quyền tác giả:
 - Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký Quyền tác giả tại Cục Bản Quyền Tác Giả Việt Nam.
- Theo dõi tiến trình công việc cho đến khi cấp giấy chứng nhận Quyền tác giả.
- Đại diện khách hàng nhận giấy chứng nhận tại Cục Bản Quyền Tác Giả Việt Nam.
- Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận Quyền tác giả là 50 năm và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
3. THỜI GIAN VÀ CHI PHÍ ĐĂNG KÝ:
- Thời gian đăng ký: 20 ngày (kể từ ngày nộp đơn)
- Chi phí đăng ký: 3.000.000 VNĐ (Ba triệu đồng)
- Tư vấn miễn phí qua Hotline: 0965 999 345
Hãy liên hệ với Việt Luật để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!

Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:
TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
TP. HCM liên hệ: 0938.234.777 Ms.Sương để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn đăng ký bản quyền cho mọi loại hình  uy tín – giá ưu đãi nhất.

Dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ tại Việt Luật

Công ty tư vấn Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ với thời gian và chi phí cụ thể như sau :
tu-van-so-huu-tri-tue

Tại Việt Nam hay bất cứ quốc gia nào vấn đề sở hữu trí tuệ luôn là vấn đề nóng và mang tính sống còn các doanh nghiệp. Giả thương hiệu ,hàng nhái đang ngày một mạnh mẽ ,vậy để làm sao ngăn chặn tình trạng này.
Hiện nay tư vấn Việt Luật hỗ trợ quý doanh nghiệp bảo hộ độc quyền cho sản phẩm và dịch vụ của mình ngay sau khi mới ra đời , dưới đây là các dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ Việt Luật cung cấp
1 . Danh mục tư vấn sở hữu trí tuệ tại Việt Luật

  • Tư vấn bảo hộ độc quyền nhãn hiệu
  • Tư vấn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
  • Tư vấn đăng ký bản quyền tác giả
  • Tư vấn đăng ký mã số mã vạch
  • Tư vấn thiết kế logo

2 .Chi phí dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ
Liên hệ trực tiếp để rõ nét.
3 . Thời gian thực hiện các dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ
Tùy thuộc vào dịch vụ
4 . Thông tin liên hệ cần tư vấn pháp lý 
Khách hàng liên hệ với Việt Luật theo các sau :
Gọi điện thoại trực tiếp với luật sư Việt Luật   : 0965 999 345
Gửi thông tin tới địa chỉ email Việt Luật          : congtyvietluathanoi@gmail.com
Gặp trực tiếp các luật sư tại tư vấn Việt Luật   :  Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội.
" Việt Luật  rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng trong thời gian sớm nhất "

Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:
TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
TP. HCM liên hệ: 0938.234.777 Ms.Sương để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ  uy tín – giá ưu đãi nhất.

Thứ Ba, 7 tháng 10, 2014

Xin cấp mới giấy phép lao động cho người nước ngoài

Công ty tư vấn Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng là người nước ngoài có nhu cầu làm việc tại Việt Nam mà chưa có giấy phép lao động , chúng tôi hỗ trợ quý khách hàng với dịch vụ xin cấp mới giấy phép lao động cho người nước ngoài  cụ thể như sau :
giay-phep-lao-dong-nguoi-nuoc-ngoai

Ngày 20 tháng 1 năm 2014 Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội ban hàng Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH qui định chi tiết thi hành Nghị định 102/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Sau đây gọi chung là Thông tư 03). Thông tư  03 có hiệu lực thi hành từ ngày 10/03/2014.
Theo nội dung của văn bản này, thủ tục cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài có nhiều điểm mới và thay đổi so với Nghị định số 46/2011/NĐ-CP trước đây, cụ thể:
Điều kiện trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài
1. Hằng năm, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho từng người sử dụng lao động về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc.
3. Thời gian đợi văn bản chấp thuận của Chủ tịch UBND cấp tỉnh là từ 30 ngày làm việc.
Những Doanh nghiệp, tổ chức được sử dụng lao động người nước ngoài
1. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
2. Nhà thầu (nhà thầu chính, nhà thầu phụ) nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;
3. Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và nhà thầu được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;
4. Cơ quan nhà nước;
5. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
6. Tổ chức sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
7. Văn phòng dự án nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
8. Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam;
8. Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
9. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;
10. Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
11. Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Những người lao động sau đây làm việc tại Việt Nam cần phải xin cấp giấy phép lao động:
1. Thực hiện hợp đồng lao động;
2. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
3. Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế;
4. Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
5. Chào bán dịch vụ;
6. Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
7. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
8. Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
Những trường hợp không phải xin cấp giấy phép lao động
1. Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.
2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.
7. Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
8. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
9. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; phân phối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải trí và vận tải;
Bộ Công Thương hướng dẫn căn cứ, thủ tục để xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ nêu trên.
10. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
11. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
12. Giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cử sang Việt Nam giảng dạy tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
13. Tình nguyện viên;
Người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d và Điểm đ Khoản 2 Điều này phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
14. Người có trình độ từ thạc sĩ trở lên hoặc tương đương thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng với thời gian không quá 30 ngày;
Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng phải có văn bản xác nhận về việc người lao động nước ngoài thực hiện công việc tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học.
15. Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị – xã hội cấp Trung ương ký kết theo quy định của pháp luật.
Cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị – xã hội cấp Trung ương phải có văn bản thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động về việc người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện thỏa thuận quốc tế mà các cơ quan, tổ chức này đã ký kết.
16. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động bao gồm:
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
2. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.
3. Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có giá trị trong thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
4. Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
Đối với một số nghề, công việc, văn bản xác nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;
c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;
d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.
5. Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.
6. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
7. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.
Các giấy tờ quy định trên là 01 bản chính hoặc 01 bản sao; nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật và dịch ra tiếng Việt, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Dịch vụ tư vấn của Việt Luật:
Tư vấn các thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam (để có thể thực hiện thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp người nước ngoài cần có xác nhận tạm trú tại Việt Nam);
Tư vấn thủ tục khám sức khỏe tại Việt Nam để xin giấy phép lao động;
Dịch, công chứng dịch, hợp pháp lãnh sự các tài liệu phục vụ cho việc cấp giấy phép lao động;
Tư vấn điều kiện để được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam;
Hoàn thiện hồ sơ cấp giấy phép lao động tại Việt Nam cho khách hàng;
Chi phí dịch vụ quý khách hàng liên hệ trực tiếp tới số điện thoại 0965 999 345 hoặc tới trực tiếp văn phòng luật sư công ty tư vấn Việt Luật
Địa chỉ :Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com

Tư vấn cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài

Giấy phép lao động đối với người nước ngoài tại Việt Nam được coi là cơ sở pháp lý cao nhất đảm bảo điều kiện pháp lý để người lao động có quốc tịch nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Do đó, sau khi được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam người nước ngoài có thể được cấp lại giấy phép lao động giấy phép lao động trong các trường hợp cụ thể.
giay-phep-lao-dong

1 . Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động:
Giấy phép lao động bị mất;
Giấy phép lao động bị hỏng;
Giấy phép lao động hết hạn;
Các thông tin trên giấy phép lao động bị thay đổi như: họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp hộ chiếu, địa điểm làm việc, nơi làm việc;
2 . Trình tự cấp lại giấy phép lao động:
Đối với trường hợp giấy phép lao động bị mất hoặc bị hỏng hoặc các thông tin trên giấy phép lao động bị thay đổi như: họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp hộ chiếu, địa điểm làm việc, nơi làm việc.
Bước 1: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày người lao động phát hiện giấy phép lao động bị mất hoặc bị hỏng hoặc các thông tin trên giấy phép lao động bị thay đổi như: họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp hộ chiếu, địa điểm làm việc, nơi làm việc thì người lao động có quốc tịch nước ngoài có trách nhiệm báo cáo tới người sử dụng lao động.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động nhận được báo cáo của người lao động có quốc tịch nước ngoài thông báo về việc giấy phép lao động bị mất hoặc bị hỏng hoặc các thông tin trên giấy phép lao động bị thay đổi như: họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp hộ chiếu, địa điểm làm việc, nơi làm việc thì người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ tới cơ quản quản lý lao động cấp tỉnh nơi đã cấp giấy phép lao động đó để cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.
Đối với trường hợp hết hạn giấy phép lao động
Bước 1: Trước khi nộp hồ sơ xin cấp lại giấy phép lao động cho người lao động theo bước 2 30 ngày người sử dụng lao động phải nộp văn bản xin chấp thuận nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài.
Bước 2: Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó kèm với văn bản thông báo của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về vị trí công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài hoặc văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam.
Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 4: Sau khi người lao động nước ngoài được cấp lại giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động. Nội dung hợp đồng lao động không được trái với nội dung ghi trong giấy phép lao động đã được cấp lại.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết và bản sao giấy phép lao động đã được cấp lại đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp lại giấy phép lao động đó.
3 . Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động:
Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo qui định;
giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất) còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn;
Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định;
Văn bản thông báo của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về vị trí công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài hoặc văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam.
Đối với trường hợp giấy phép lao động bị mất thì hồ sơ còn bao gồm văn bản giải trình của người lao động nước ngoài và được người sử dụng lao động xác nhận.
4 . Thời hạn của giấy phép lao động được cấp, cấp lại:
Thời hạn của Giấy phép lao động được cấp lại không quá 02 năm nhưng không quá thời hạn trong văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không quá thời hạn trong văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào từng vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail,com
Hotline : 0965 999 345

Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp việc phải thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh hay còn gọi là đăng ký doanh nghiệp là điều cần thiết phù hợp với nhu cầu hoạt động của mỗi doanh nghiệp. Với mong muốn giúp doanh nghiệp đảm bảo các thủ tục pháp lý theo qui định của pháp luật hiện hành, hạn chế các rủi ro trong quá trình thay đổi đăng ký kinh doanh. Việt Luật tư vấn cụ thể các nội dung liên quan đến thay đổi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp:
thay-doi-noi-dung-dang-ky-kinh-doanh

1 . Tư vấn qui định của pháp luật liên quan đến nội dung thay đổi đăng ký kinh doanh;
Soạn thảo hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp;
Hướng dẫn doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh;
Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ và nhận kết quả thay đổi đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp;
Trao lại cho doanh nghiệp đăng ký kinh doanh đã thực hiện thay đổi;
Tư vấn tổng thể các vấn đề phát sinh liên quan đến thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh như: nộp bổ sung thuế môn bài, kê khai thuế, phát hành hóa đơn, tư vấn pháp luật lao đông trong doanh nghiệp, xin các giấy phép hoạt động sau đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp,…;
Tư vấn toàn diện các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp: pháp luật doanh nghiệp, pháp luật thuế, pháp luật tài chính, pháp luật thương mại, pháp luật lao động, pháp luật sở hữu trí tuệ, pháp luật chuyên ngành trong hoạt động của doanh nghiệp,….
Tư vấn miễn phí các qui định của pháp luật trong hoạt động doanh nghiệp sau khi đã sử dụng dịch vụ của Việt Luật.
2 . Hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh
Đối với mỗi nội dung thay đổi trên đăng ký kinh doanh doanh nghiệp cụ thể hồ sơ doanh nghiệp sẽ có những mục hồ sơ khác nhau. Về cơ bản hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp gồm các hạng mục sau:
Thông báo về việc thay đổi đăng ký kinh doanh hay còn gọi là đăng ký doanh nghiệp;
Biên bản họp Hội đồng thành viên (đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn), Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần) về việc thay đổi đăng ký kinh doanh;
Quyết định của Chủ tịch Hội đồng thành viên (đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn), Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần) về việc thay đổi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
Đối với hồ sơ thay đổi cổ đông, thành viên công ty phải kèm theo danh sách cổ đông hoặc danh sách thành viên mới của doanh nghiệp;
Đối với hồ sơ chuyển nhương
Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi đăng ký kinh doanh (cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới) cần phải thực hiện các thủ tục như sau:
Doanh nghiệp tự chuẩn bị hoặc thông qua Việt Luật soạn thảo các hồ sơ  theo quy định tương ứng với mỗi hạng mục nội dung thay đổi.
Doanh nghiệp tự nộp hoặc có giấy giới thiệu cho nhân viện Việt Luật nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhận giấy biên nhận trả kết quả.
Sau 05 - 06 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ lễ và thời gian xử lý những sự kiện bất khả kháng), doanh nghiệp hoặc đại diện của doanh nghiệp mang giấy hẹn, giấy giới thiệu, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ để lấy kết quả hoặc thông báo sửa đổi bổ sung hồ sơ.
Trường hợp Hồ sơ có thông báo sửa đổi bổ sung, doanh nghiệp điều chỉnh lại hồ sơ theo thông báo và nộp lại Sở kế hoạch và đầu tư.
Thời gian làm việc tính lại kể từ ngày nộp lại hồ sơ.
Trường hợp có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục sau thay đổi đăng ký kinh doanh: đăng bố bố cáo thay đổi; kê khai bổ sung thuế (nếu có); sửa đổi điều lệ; thông báo thay đổi gửi đối tác
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa- Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345

Thứ Tư, 11 tháng 6, 2014

Thành lập công ty Hoàng Mai Hà Nội

cong-ty-tu-van-viet-luat-6
Công ty tư vấn Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập công ty trọn gói tại quận Đống Đa - Hà Nội với thủ tục và chi phí ưu đãi nhất . Với kinh nghiệm và sự tận tâm nhiều năm trong công việc chúng tôi luôn mong muốn mang tới sự hài lòng đến với quý khách hàng khi hợp tác cùng chúng tôi.
1 . Hồ sơ thành lập công ty

  • Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên tham gia
  • Chứng chỉ ngành nghề ( Nếu khách hàng đăng ký ngành nghề có điều kiện trên giấy phép kinh)
  • Chuẩn bị vốn pháp đinh với doanh nghiệp

2 . Chi phí thành lập công ty tại Hoàng Mai Hà Nội

  • 1. 500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ)

3 . Kết quả nhận được khi thành lập công ty tại Việt Luật :

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Giấy chứng nhận mẫu dấu
  • Dấu tròn công ty
  • Luật sư Việt Luật soạn thảo hồ sơ điều lệ công ty

4 . Thông tin liên hệ :
Văn phòng luật sư công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0965 999 345
website : tuvanvietluat.com