Thứ Hai, 1 tháng 8, 2016

Dịch vụ tư vấn thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân tại Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai

Quy trình thành lập quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có những điểm gì mới? Thời gian làm việc và chi phí thành lập như thế nào? Chuyên mục tư vấn pháp luật của Tư vấn Việt Luật gửi tới bạn đọc bài viết nói về vấn đề này có nội dung cơ bản sau đây:

Xem thêm bài viết tại đây:
Thay đổi người đại diện pháp luật hộ kinh doanh cá thể 
 Trình tự thủ tục cho thuê bãi biển tại Sầm Sơn-Thanh Hóa 
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở gửi hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố;
+ Bước 2: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nghiên cứu, thẩm tra các điều kiện theo quy định;
+ Bước 3: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố ra quyết định kèm theo Giấy phép thành lập và hoạt động cho quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố phải có văn bản giải thích lý do.
- Cách thức thực hiện
+ Qua Bưu điện
+ Trụ sở cơ quan hành chính
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN);
+ Biên bản Hội nghị thành lập Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở;
+ Dự thảo Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân đã được Hội nghị thành lập nhất trí thông qua;
+ Phương án hoạt động 3 năm đầu. Phương án phải thể hiện được sự cần thiết thành lập Quỹ tín dụng nhân dân, nội dung, kế hoạch hoạt động 3 năm đầu, hiệu quả các hoạt động kinh doanh, dịch vụ đối với xã hội;
+ Danh sách, lý lịch, các văn bằng (bản sao có công chứng) chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của thành viên sáng lập, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc);
+ Mức vốn góp, phương án góp vốn, danh sách thành viên góp vốn và bản cam kết góp vốn của các thành viên;
+ Văn bản đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn được Uỷ ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chấp thuận về việc thành lập đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở; văn bản chấp thuận của Uỷ ban Nhân dân cấp xã về nơi đặt trụ sở của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
 - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố.
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức                                                                  
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
- Phí, lệ phí:  200.000 VNĐ
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Có nhu cầu hoạt động ngân hàng trên địa bàn xin hoạt động; được sự chấp thuận của chính quyền địa phương về việc thành lập Quỹ tín dụng nhân dân;
+ Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định của Chính phủ;
+ Thành viên sáng lập là tổ chức, cá nhân có uy tín, có vốn góp tối thiểu bằng 5% vốn pháp định nhưng không vượt quá mức góp vốn tối đa của một thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
+ Người quản trị điều hành có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ tiêu chuân về đạo đức, trình độ chuyên môn và các tiêu chuẩn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan;
+ Có Điều lệ tổ chức và hoạt động phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật hợp tác xã và các quy định của pháp luật có liên quan;
+ Có phương án hoạt động khả thi.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1. Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân. Ngày hiệu lực  28/8/2001
2. Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân. Ngày hiệu lực  17/06/2005
3. Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ về ban hành Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng. Ngày hiệu lực 18/12/2006.4. Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06/6/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước. Ngày hiệu lực  07/7/2006.
5. Quyết định số 26/2008/QĐ-NHNN ngày 09/9/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06/6/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Ngày hiệu lực 10/10/2008.
THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
- Địa chỉ:  126 phố Chùa Láng,  Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại:  043.997.4288 / 0437.332.666 
- Di động: 0965.999.345 / 0935.886.996
- Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Dịch vụ tư vấn và trình tự thủ tục cho thuê bãi biển tại Sầm Sơn-Thanh Hóa

Câu hỏi của độc giả có nikname (hongtrinh1970@gmail.com) :Tôi hiện đang kinh doanh dịch vụ nhà nghỉ, du lịch. Trước mặt khách sạn của tôi là bãi biển hiện tôi muốn thuê lại một phần diện tích bãi biển đó để đặt ô dù, bàn ghế cho du khách nghỉ nghơi thì cần phải tiến hành những thủ tục gì ? Nếu có xin công ty hãy giúp tôi hoàn thành những thủ tục pháp lý một cách nhanh nhất để chúng tôi đi vào hoạt động sớm nhất có thể . Tôi xin chân thành cảm ơn !

- Thay đổi người đại diện pháp luật của hộ kinh doanh cá thể 
-  Đăng ký vệ sinh ATTP nhà hàng

Tư vấn Việt Luật xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi này tới chuyên viên của chúng tôi, vậy xin thay mặt hội đồng luật sư trả lời câu hỏi của bạn như sau:
Nếu có vướng mắc gì xin vui lòng liên hệ Luật sư Nguyễn Liên số điện thoại 0965.999.345 để được tư vấn trực tiếp :
Căn cứ vào khoản 2 Điều 87 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003 quy định:
 Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :
2. Cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, khách sạn, lữ hành nội địa của tỉnh theo quy định của pháp luật;”
Căn cứ Điều 11 Luật du lịch về quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch:
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo sự phân cấp của Chính phủ có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương; cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển du lịch phù hợp với thực tế tại địa phương và có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường tại khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.
Như vậy, đối với các hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh du lịch thì thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh và trách nhiệm quản lý về du lịch này thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi bạn muốn kinh doanh dịch vụ đó.
Khách sạn của bạn đã có giấy phép đăng ký kinh doanh bình thường, nay muốn đặt ghế, dù trên bãi biển để tạo thêm sản phẩm du lịch, phục vụ tốt hơn nhu cầu của du khách thì phải tuân theo hướng dẫn và quy định của UBND tỉnh thành phố nơi bạn muốn đặt ghế và dù trên bãi biển đó.

Thay đổi người đại diện pháp luật của hộ kinh doanh cá thể

Bạn muốn thay tên Người đại diện theo pháp luật của hộ kinh doanh cá thể nhưng chưa biết phải làm như  thế nào cho phù hợp với quy định của pháp luật, tiết kiệm chi  phí và thời gian để nhanh chóng đi vào hoạt động sản xuất. Hãy liên hệ với đội ngũ chuyên viên của Việt Luật chúng tôi để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi cam kết có thể giúp bạn một cách nhanh và tận tình nhất theo quy trình thực hiện như sau:

-   Những nguyên tắc cơ bản khi tạo hóa đơn doanh nghiệp
-   Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Theo quy định của pháp luật hiện nay, đối với những trường hợp thay đổi chủ sở hữu thì thủ tục hồ sơ bao gồm như sau:
- Thông báo thay đổi đại diện theo pháp luật của hộ kinh doanh cá thể.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của hộ kinh doanh cá thể: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
- Quyết định thay đổi người đại diện hợp pháp của chủ hộ kinh doanh cá thể.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
- Bản sao công chứng văn bản xác nhận vốn pháp định (nếu có)
- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).
- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
- Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.
Sau khi có đầy đủ các loại giấy tờ trên, bạn đem nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của UBND huyện. Sau đó bộ phận một của sẽ chuyển hồ sơ lên Phòng Tài chính Kế hoạch cấp Huyện để giải quyết. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận dược hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính Kế hoạch sẽ hoàn tất thủ tục đổi tên người đại diện hợp pháp của Hộ kinh doanh cá thể trên GPKD.
THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

Thứ Sáu, 15 tháng 1, 2016

Những quy định liên quan đến những đối tượng không được tự in hóa đơn

tu-van-thue-doanh-nghiep
Những đối tượng không được tạo hóa đơn tự tin được quy định theo quy định của luật thuế cụ thể như sau:
Đối tượng được tạo hóa đơn tự in là:
a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ một (01) tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn.

b) Tổ chức kinh doanh đang hoạt động không thuộc các trường hợp nêu tại điểm a khoản này được tự in hoá đơn để sử dụng cho việc bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:
- Đã được cấp mã số thuế;
- Có doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ;
- Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và lập hoá đơn khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
- Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm tự in hoá đơn đảm bảo định kỳ hàng tháng dữ liệu từ phần mềm tự in hoá đơn phải được chuyển vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và kê khai trên Tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế.
- Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hoá đơn tự in lần đầu trở về trước.

c) Tổ chức nêu tại điểm a, điểm b khoản này trước khi tạo hoá đơn phải ra quyết định áp dụng hoá đơn tự in và chịu trách nhiệm về quyết định này.
Quyết định áp dụng hoá đơn tự in gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tên hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, phần mềm ứng dụng) dùng để in hoá đơn;
- Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật tự in hoá đơn;
- Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn tự in trong nội bộ tổ chức;
- Mẫu các loại hoá đơn tự in cùng với mục đích sử dụng của mỗi loại phải có các tiêu thức để khi lập đảm bảo đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Những nguyên tắc cơ bản khi tạo hóa đơn doanh nghiệp

Với doanh nghiệp hay cá nhận sau khi thành lập công ty và có được phép xuất hóa đơn thì cần lưu ý về nguyên tắc lập hóa đơn để không vi phạm vào những nội dung liên quan đến thuế và hóa đơn .
Nội dung tư vấn khách hàng được các chuyên viên của chúng tôi tư vấn cụ thể như sau:
nguyen-tac-co-ban-tao-hoa-don-doanh-nghiep
Thủ tục pháp lý liên quan tới doanh nghiệp :
Tư vấn thành lập trung tâm ngoại ngữ 
Dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ
Tư vấn đăng ký bản quyền cho mọi loại hình
(Theo Điều 5, Chương II, Thông tư 64/2014/TT-BTC)
1. Tạo hoá đơn là hoạt động làm ra mẫu hoá đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thể hiện bằng các hình thức hoá đơn hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
2. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư này.
a) Tổ chức kinh doanh mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hoá đơn tự in nếu thuộc các trường hợp hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
b) Tổ chức kinh doanh đang hoạt động được tạo hoá đơn tự in nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
c) Tổ chức kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.
d) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế không thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này được tạo hoá đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.
đ) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án); hộ, cá nhân kinh doanh được mua hoá đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
e) Các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều kiện tự in hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 nhưng không tự in hoá đơn thì được tạo hoá đơn đặt in hoặc mua hoá đơn đặt in của cơ quan thuế.
g) Tổ chức không phải là doanh nghiệp; hộ, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cần có hoá đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ.
3. Tổ chức, hộ, cá nhân khi tạo hoá đơn không được tạo trùng số hoá đơn trong cùng ký hiệu.
4. Chất lượng giấy và mực viết hoặc in trên hóa đơn phải đảm bảo thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật về kế toán.

Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Hiện nay khi luật doanh nghiệp mới năm 2014 đã có những thay đổi nhất định về các quy định và những thủ tục pháp lý tạo nhiều điều kiện thuận lợi hơn cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì việc thực hiện sẽ dễ dàng hơn rất nhiều .
thanh-lap-doanh-nghiep-von-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam

Tuy nhiên vì lý do ngôn ngũ hãy những yếu tỗ pháp lý chuyên môn nhà đầu tư thể nắm bắt được nội dung và thực hiện sẽ mất rất nhiều thời gian, vậy để thực hiện nội dung đó nhanh nhất bạn cần đến đơn vị tư vấn để thực hiện việc xin cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp cố vốn đầu tư nước ngoài nhanh chong và tiết kiệm thời gian.
Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Việt Luật tự hào đơn vị tư vấn uy tín và chuyên nghiệp sẽ hướng dẫn nội dung thực hiện tới khách hàng cụ thể như sau:
1. Thành lập Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được tư vấn:

  • Tư vấn về lựa chọn loại hình doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp
  • Tư vấn về lĩnh vực đầu tư, địa bàn đầu tư và vốn đầu tư để hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước;
  • Tư vấn quản lý nội bộ doanh nghiệp.
  • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong doanh nghiệp
  • Tư vấn về tỷ lệ và phương thức góp vốn, phương án phân chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ.
  • Tư vấn về các vấn đề khác có liên quan tới việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

 2. Thẩm định yêu cầu tư vấn và các giấy tờ, tài liệu do nhà đầu tư cung cấp: 

  • Trên cơ sở các yêu cầu tư vấn và tài liệu của Khách hàng cung cấp, các Luật sư tư vấn của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu công việc.
  • Trường hợp do yêu cầu công việc cần có luật sư đàm phán công việc trong việc lập dự án, mua bán, sáp nhập Doanh nghiệp của Nhà đầu tư nước ngoài, chúng tôi sẽ sắp xếp đội ngũ luật sư đúng chuyên môn để tham gia từng lĩnh vực.

3. Hoàn thiện hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận đầu tư:

  • Tư vấn và hoàn thiện, đưa ra phương án tối ưu nhất trong việc lựa chọn đầu tư.
  • Văn bản đề nghị/đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư.
  • Lập dự án đầu tư.
  • Tư vấn lập Hợp đồng hợp tác kinh doanh/Hợp đồng liên doanh.
  • Giấy uỷ quyền để thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài
  • Công chứng, dịch tài liệu giấy tờ phục vụ cho việc đầu tư của Nhà đầu tư.
  • Các Văn bản, giấy tờ khác có liên quan trong từng trường hợp cụ thể.

4. Đại diện cho Khách hàng thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư: 

  • Tiến hành nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
  • Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp.
  • Nhận giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh.
  • Đại diện đăng ký dấu pháp nhân và mã số thuế cũng như chức năng xuất nhập khẩu (nếu có)
  • Chi phí xin cấp giấy chứng nhận đầu tư : 1500 USD ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
  • Liên ngay với chúng tôi để có tư vấn tốt nhất !

Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777

Thứ Hai, 15 tháng 6, 2015

Dịch vụ tư vấn công bố chất lượng sản phẩm

Để tiến hành các thủ tục công bố chất lượng sản phẩm tại khu vực Hà Nội các doanh nghiệp với thời gian nhanh nhất và chi phí thấp nhất , hãy liên hệ công ty Việt Luật có tư vấn cụ thể và sâu sắc nhất .
Liên hệ công ty tư vấn Việt Luật : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
cong-bo-chat-luong-san-pham

Công bố chất lượng hàng hoá không những nâng cao uy tín và lòng tin của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp mà còn là một trong những điều kiện pháp lý cần và đủ để một sản phẩm của doanh nghiệp được lưu thông trên thị trường.
Tuỳ thuộc vào loại sản phẩm sẽ tương ứng là cơ quan quản lý nhà nước khác nhau tiếp nhận hoạt động công bố tiêu chuẩn chất lượng của doanh nghiệp. Căn cứ các qui định của pháp luật việc công bố tiêu chuẩn chất lượng được thực hiện ở các hình thức khác nhau:
Công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá (tiêu chuẩn cơ sở);
Công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn;
Đăng ký kiểm định, kiểm nghiệm, đo lường.
1. Kiểm nghiệm: 

Hàng hóa, sản phẩm, nguyên liệu để sản xuất hàng hóa khi muốn đưa vào sản xuất và công bố đạt tiêu chuẩn chất lượng để được tiến hành lưu thông trên thị trường cần thông qua các quy trình về kiểm nghiệm bắt buộc.Tùy từng lĩnh vực mà yêu cầu cũng như quá trình kiểm nghiệm có sự khác nhau.
Công bố chất lượng sản phẩm:
Việc công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm là thủ tục bắt buộc đối với tất cả các sản phẩm được sản xuất theo phương pháp công nghiệp. Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá của doanh nghiệp để sản phẩm được lưu hành trên thị trường. Đồng thời, hoạt động công bố chất lượng sản phẩm là một cam kết của nhà sản xuất đối với người tiêu dùng về sản phẩm mà họ cung cấp.
Chứng nhận sản phẩm:
Chứng nhận sản phẩm/hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế... (Chứng nhận hợp chuẩn) là biện pháp mang đến cho người tiêu dùng sự tin tưởng rằng sản phẩm / hàng hoá họ đang sử dụng phù hợp với một tiêu chuẩn cụ thể. Niềm tin này được đảm bảo vững chắc thông qua một quá trình đánh giá tổng thể bao gồm thử nghiệm, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và giám sát định kỳ.

2. Sản phẩm thực phẩm phải công bố bao gồm:
Sản phẩm là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc lá điếu, nguyên liệu thực phẩm được sản xuất trong nước và nhập khẩu nhằm kinh doanh, tiêu thụ tại Việt Nam. Sản phẩm liên quan đến an toàn thực phẩm (dụng cụ chứa đựng và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, nguyên liệu chính để sản xuất ra các sản phẩm này) và sản phẩm chỉ nhằm mục đích xuất khẩu cũng được khuyến khích công bố tiêu chuẩn sản phẩm. Sản phẩm sản xuất trong nước, có mục đích xuất khẩu, công bố tiêu chuẩn sản phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
Các sản phẩm có chất lượng không ổn định, sản phẩm bao gói đơn giản để sử dụng trong ngày và các sản phẩm sản xuất theo thời vụ, theo đơn đặt hàng ngắn hạn có thời hạn sử dụng dưới 10 ngày trong điều kiện môi trường bình thường, không bắt buộc phải công bố tiêu chuẩn sản phẩm.
Hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm sản xuất trong nước gồm:

Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (02 bản sao công chứng).
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm(02 bản sao công chứng)
Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan).  
Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của thương nhân).
03 mẫu nhãn sản phẩm.  
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, hoặc Tờ khai đăng ký nhãn hiệu hàng hóa có dấu nhận đơn của Cục Sở Hữu Trí Tuệ.

3. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài gồm:
Giấy phép đăng ký kinh doanh bản sao công chứng của công ty công bố;
Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm (CA): 02 bản chính hoặc sao y chứng thực (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan). Ghi chú: CA hợp lệ phải do trung tâm kiểm nghiệm độc lập có chức năng phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO 17025, cung cấp giấy chứng nhận ISO 17025. Trường hợp không có giấy phân tích thành phần này thì phải kiểm nghiệm tại các trung tâm kiểm nghiệm có chức năng tại Việt Nam;
Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Bản chính hoặc bản sao y được hợp thức hóa lãnh sự;
Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm  hoặc ISO 22.000 của công ty sản xuất
Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của thương nhân);
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, hoặc Tờ khai đăng ký nhãn hiệu hàng hóa có dấu nhận đơn của Cục Sở Hữu Trí Tuệ.

4. Nội dung cơ bản Việt Luật tư vấn và thực hiện:
Tư vấn điều kiện, thủ tục công bố
Gửi mẫu đi kiểm nghiệm (trong trường hợp khách hàng chưa có phiếu kiểm nghiệm)
Soạn thảo hồ sơ công bố chất lượng sản phẩm
Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chi phí dịch vụ công bố chất lượng sản phẩm : 2.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )